Tin tức sự kiện

So sánh đá nhân tạo với đá tự nhiên giống, khác nhau thế nào

Đá nhân tạo ngày càng xuất hiện trong nhiều công trình xây dựng từ dân dụng tới thương mại cao cấp. So với đá tự nhiên thì loại nào tốt, tính thẩm mỹ cao hơn?

Để giải đáp những băn khoăn kể trên, đừng bỏ qua những chia sẻ sau đây. Qua đó bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích để chọn lựa vật liệu đá phù hợp nhất. 

Đá nhân tạo là gì?

Đá nhân tạo (Man-Made Stone) là sản phẩm nhân tạo do con người dựa trên công nghệ sản xuất thành. Nó được làm từ đá nghiền hoặc bột đá tự nhiên, kết hợp cùng chất kết dính và phụ gia. Dòng đá này được giới thiệu trên thị trường lần đầu tiên vào những năm 1980. 

khong-gian-op-da-so-huu-ve-dep-sang-trong-hien-dai
Không gian ốp đá sở hữu vẻ đẹp sang trọng, hiện đại

Ngày nay, đá nhân tạo được sử dụng làm vật liệu thay thế các bề mặt đá tự nhiên rất rộng rãi. Chẳng hạn: Ốp bếp, lát sàn, ốp mặt tiền, đại sảnh, thang máy,…. 

Đá tự nhiên là gì?

Đá tự nhiên được hình thành từ sâu trong lòng đất mẹ, trải qua hàng ngàn, hàng triệu năm phong hóa. Tùy vào tuổi đời, khu vực khai thác đá sẽ có màu sắc, hoa văn khác nhau. Dòng đá này mang hơi thở của tự nhiên, toát lên vẻ đẹp hoang giã nhưng không kém phần độc đáo, đẳng cấp. 

Không những vậy, với sự nuôi dưỡng của mẹ thiên nhiên, loại đá kể trên còn sở hữu nguồn năng lượng lớn. Nhờ đó, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, trí não và phong thủy của chủ sở hữu. Chính vì vậy, đá tự nhiên ngày càng ứng dụng rộng rãi trong trang trí nội, ngoại thất. 

Đá nhân tạo và đá tự nhiên giống nhau ở điểm gì?

Dễ nhận thấy đá nhân tạo và đá tự nhiên có tính ứng dụng cao. Mỗi dòng sản phẩm mang những đặc trưng riêng biệt và chúng đều được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng. Chẳng hạn như: Ốp sàn nhà, vách tường, cầu thang, mặt tiền, ốp lát bếp,….

Thiết kế sảnh khách sạn 4 sao sang trọng và thu hút
Vật liệu đá ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng

Cả hai loại vật liệu này mang đến tính thẩm mỹ cao, bền bỉ, bảo vệ công trình tối ưu. Đặc biệt, chất liệu kể trên thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm, tạo cảm giác mát mẻ cho không gian.  

Khám phá sự khác biệt của đá tự nhiên và nhân tạo

Dễ nhận thấy đá ốp lát nhân tạo và tự nhiên mang đến kiến trúc “hơi thở mới” đẹp mắt, sang trọng. Tuy nhiên, mỗi loại đều có những đặc điểm nổi bật riêng. Để chọn loại đá phù hợp với nhu cầu và không gian sống, quý khách nên tìm hiểu kỹ những thông tin sau:

da-tu-nhien-va-nhan-tao-deu-so-huu-nhung-net-rieng
Đá tự nhiên và nhân tạo đều sở hữu những nét riêng

 

Tiêu chíĐá nhân tạoĐá tự nhiên

Đặc điểm

  • Tạo thành từ khoảng 80 – 90% bột đá. 
  • Bột đá kết nối với nhau bằng các hợp chất kết kính tạo thành tấm. 
  • Có nhiều hình dạng vân đá độc đáo, cuốn hút như: Vân mây, vân gỗ, vân kim sa, vân tĩnh mạch,…. 
  • Đá tự nhiên hình thành sâu bên trong vỏ trái đất. Các dòng đá tự nhiên như Marble, Granite, Thạch anh phần lớn đều từ đá vôi hoặc Carbonite biến chất tạo nên. 
  • Đá được khai thác từ nhiều địa điểm khác nhau. 

Thế mạnh

  • Đá nhân tạo chống thấm tuyệt vời, bền bỉ, dễ dàng chế tác theo yêu cầu. 
  • Chống bám bẩn, ăn mòn. 
  • Sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về tính an toàn. 
  • Dễ vệ sinh, bảo dưỡng. 
  • Bề mặt không dễ phai, đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình. 
  • Có thể làm mới. 
  • Sử dụng đá nhân tạo là bảo vệ môi trường, không gây ô nhiễm. 
  • Đá ốp tự nhiên độ cứng cao, bền bỉ vĩnh cửu theo thời gian. Loại đá này có khả năng chịu tác động của mọi điều kiện thời tiết. 
  • Chống nước cực tốt. 
  • Có thể ứng dụng cho cả nội thất và ngoại thất, những nơi cần lượng đá lớn.
  • Chống trầy xước cao. 
  • Mỗi sản phẩm đá đều mang vẻ đẹp “độc nhất” không giống bất cứ loại nào. 

Hạn chế

  • Đá nhân tạo có giá thành khá cao hơn đá tự nhiên. 
  • Đa dạng về màu sắc và mẫu mã khiến khách hàng khó khăn khi lựa chọn. 
  • Kích thước đá nhân tạo thường nhỏ, khi thi công cần kỹ lưỡng tránh lộ mạch liên kết gây mất thẩm mỹ. 
  • Trọng lượng nặng gây khó khăn cho vận chuyển và thi công. 
  • Quy trình bảo dưỡng phức tạp. 
  • Khả năng phục hồi khi bị trầy xước gần như không. 
  • Hạn chế về mẫu mã và màu sắc. 

Màu sắc

  • Dải màu đa dạng, phong phú đáp ứng mọi nhu cầu của người dùng. Theo đó bạn có thể chọn từ các màu lạnh như: Xanh lá, xanh lam, tím,… đến màu nóng như: Đỏ, da cam, vàng,….
  • Màu sắc nhất quán, đồng đều, đường vân độc đáo phù hợp nhiều phong cách thiết kế. 
  • Đá tự nhiên có tính “độc nhất vô nhị”. Mỗi loại sở hữu những biến thế đường vân, màu sắc khác nhau tạo cho không gian sự sang trọng, đẳng cấp. 
  • Bảng màu hạn chế, chủ yếu là những tông cơ bản như: Đen, xanh, xám, nâu, trắng,…

Tính ứng dụng

Đá nhân tạo phù hợp với việc ứng dụng trong nội thất như:

  • Làm bàn trà phòng khách. 
  • Ốp mặt bàn bếp, bàn ăn. 
  • Sử dụng ốp tường, phòng tắm. 
  • Làm bồn tắm, bồn rửa tay. 
  • Ốp lát tiền sảnh, thang máy, cầu thang,….
  • Lát sàn, ốp bếp.
  • Đá ốp vách tivi,….
Đá tự nhiên dùng được cho cả công trình nội thất lẫn ngoại thất. Cụ thể:

  • Nội thất: Lát sàn, bàn bếp, bàn ăn, ốp tường, vách tivi, sảnh thang máy,….
  • Ngoại thất: Ốp lát mặt tiền, ốp cột cổng, bậc tam cấp, lát sân vườn, tường hoa vỉa hè,….

 

Như vậy với những đặc điểm kể trên hẳn bạn đã biết đá nhân tạo và đá tự nhiên khác biệt như thế nào và ứng dụng ra sao. Mỗi loại đều sở hữu những nét riêng hiếm có. Vậy nên tùy thuộc vào nhu cầu và ngân sách bạn nên cân nhắc đá ốp lát xây dựng phù hợp nhất. 

su-dung-da-op-lat-tang-them-tinh-tham-my-va-ben-bi-cho-cong-trinh
Sử dụng đá ốp lát tăng thêm tính thẩm mỹ và bền bỉ cho công trình

Hy vọng qua đây quý khách đã có thêm thông tin để lựa chọn vật liệu cho công trình của mình. Nếu cần tư vấn chi tiết hơn về đá nhân tạo, bạn hãy kết nối tới Khang Minh ngay hôm nay.

Nguồn: khangminhstone.com

Các tin liên quan